Hiển thị các bài đăng có nhãn vong bi NSK. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn vong bi NSK. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 10 tháng 1, 2018

Giới thiệu về thương hiệu vòng bi  NSK

vong bi cong nghiep NSK là một thương hiệu vòng bi công nghiệp rất nức tiếng trên thế giới. Đặc biệt NSK là hãng vong bi đứng thứ nhất ở Nhật Bản và đứng ở vị trí số 2 trên toàn thế giới. NSK có hội sở đơn vị ở Osaki, Shinagawa của Tokyo Nhật Bản. tổ chức được thành lập vào năm 1916, chủ toạ kiêm giám đốc của đơn vị vong bi cong nghiep này là ông Asaka St. bây giờ, vòng bi NSK, gối đỡ NSK chính hãng được sản xuất ở rất nhiều nơi trên thế giới với hơn 50 nhà máy sản xuất khác nhau trên 20 nhà nước.

 

vong bi NSK là một thương hiệu vong bi rất nức danh trên thế giới. Đặc biệt NSK là hãng vòng bi công nghiệp đứng thứ nhất ở Nhật Bản và đứng ở vị trí số 2 trên toàn thế giới. NSK có trụ sở tổ chức ở Osaki, Shinagawa của Tokyo Nhật Bản. doanh nghiệp được thành lập vào năm 1916, chủ toạ kiêm giám đốc của đơn vị vong bi này là ông Asaka St. hiện giờ, vòng bi skf NSK, gối đỡ NSK chính hãng được sản xuất ở rất nhiều nơi trên thế giới với hơn 50 nhà máy sinh sản khác nhau trên 20 nhà nước. Giờ đây, thương hiệu này đã thiết lập được một màng lưới kinh doanh, phân phối rộng khắp trong và ngoài nước. Các đại lý ủy quyền của NSK đã có mặt tại hồ hết các nhà nước trên thế giới, Doanh thu hằng năm đạt tới 717.000.000.000 yên ổn Nhật. Tổng số công nhân hiện tại của NSK lên tới 2314 người.

Những đặc điểm nổi bật của vòng bi NSK

- NSK luôn áp dụng những kỹ thuật tiên tiên cũng như chuyên môn xuất nhan sắc vào việc sinh sản vòng bi công nghiệp.

- vong bi cong nghiep NSK có độ bền và độ chính xác cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu ở các thiết bị máy móc đòi hỏi độ xác thực cao.

- vòng bi công nghiệp NSK có tuổi thọ rất lớn giúp khách hàng tùng tiệm được chi phí và các loại thiết bị máy móc được bảo đảm hơn.

vòng bi skf NSK được sử dụng rộng rãi trong các ngành nghề lĩnh vực như khai khoáng, xi măng, ô tô...

Những dấu hiệu để có thể tuyển lựa được vong bi cong nghiep tốt nhất



Chính vì thị trường vong bi ngày nay rất đa dạng nên việc chọn lọc để mua được vòng bi skf tốt và chất lượng thì chúng ta nên tuyển lựa vong bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được loại vòng bi skf tốt, trước nhất bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý chuyển động của chúng, không nên đánh đồng các loại với nhau. Như chúng ta đã biết thì bây giờ có rất nhiều chủng loại vòng bi, có nhiều hãng vong bi khác nhau, thành thử chúng ta nên hiểu rõ về loại vòng bi đang dùng cũng như loại nào thích hợp với môi trường và loại máy đang dùng và lực tương tác

Chính vì thị trường vòng bi ngày nay rất đa dạng nên việc chọn lựa để mua được vòng bi skf tốt và chất lượng thì chúng ta nên tuyển lựa vong bi cong nghiep như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được loại vong bi tốt, đầu tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý chuyển động của chúng, không nên đánh đồng các loại với nhau. Như chúng ta đã biết thì bây giờ có rất nhiều chủng loại vòng bi công nghiệp, có nhiều hãng vòng bi skf khác nhau, cho nên chúng ta nên hiểu rõ về loại vong bi cong nghiep đang dùng cũng như loại nào thích hợp với môi trường, loại máy đang dùng và lực ảnh hưởng.

Dấu hiệu nhận mặt vong bi cong nghiep chính hãng

 

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng loại đúng quy cách, chất lượng đảm bảo tốt, chịu trọng tải cao. Khi vận hành không phát sinh tiếng động, tiếng rung thất thường.
    • Độ lệch lạc không quá 1 micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được sử dụng chất lượng thép GCR15 tốt nhất, giá thành đắt nhưng vẫn bảo đảm chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • Quá trình di chuyển được bảo đảm cẩn thận, tránh va đập hư hỏng

      chi tiết quý khách hàng vui lòng truy cập : http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

 

Chủ Nhật, 7 tháng 1, 2018

vòng bi NSK - Thương hiệu Nhật chất lượng tốt
 


bây giờ trên thị trường có rất nhiều loại vong bi khác nhau, với những đặc tính riêng thiết kế ăn nhập với từng loại máy móc thiết bị. Lựa chọnvòng bi công nghiệp như thế nào ăn nhập và chất lượng nhất ?

Thương hiệu NSK được thành lập và đi vào sản xuất vào tháng 11 năm 1916. vong bi cong nghiep NSK thuộc đơn vị NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trong lĩnh vực sản xuất vòng bi của Nhật Bản. Với mục đích chính là mở mang và kiểm soát thị trường vong bi cong nghiep - bạc đạn, phụ tùng ô tô, linh kiện máy móc xác thực cao,... Với mục tiêu đề ra thương hiệu NSK đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để khẳng định mình trong thị trường vong bi, linh kiện máy móc trên thế giới, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của ngành công nghiệp kỹ thuật và sự tiến bộ của khoa học công nghệ. Sau gần 100 năm xây dựng và phát triển, NSK trở nên nhà sản xuất vong bi hàng đầu Châu Á và đứng thứ 2 thế giới về chủng loại cũng như doanh số. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quốc gia, sản phẩm vong bi cong nghiep NSK được vận dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông phẩm, bao bì, sắt thép, xi măng, phá hoang quặng mỏ....

đơn vị TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh chuyên du nhập và phân phối các sản phẩm vòng bi công nghiệp của các thương hiệu nổi danh Châu Âu, Mỹ như: vong bi NSK, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, NACHI, TWB...Chúng tôi cam kết các sản phẩm dịch vụ cung cấp là sản phẩm chính hãng với chất lượng tốt nhất, thủ tục nhanh nhất, phí tiết kiệm nhất, thời gian giao hàng nhanh nhất với dịch vụ hoàn hảo nhất. ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các loại dầu mỡ công nghiệp với đầy đủ mẫu mã, hàng hóa đa dạng. liên tưởng với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất,

Bảo dưỡng vong bi cong nghiep như thế nào là hợp lý ?

vòng bi là là phòng ban máy có độ chính xác cao nên phải xử lý khôn xiết cẩn thận. Để bảo đảm vòng bi vận hành trơn tuột và tuổi thọ như mong chờ cần phải sử dụng hợp lý.

Tuổi thọ làm việc của cùng một vòng bi skf nhưng được sử dụng trong từng môi trường khác nhau sẽ không giống nhau. Về mặt kỹ thuật, tuổi thọ của vòng bi công nghiệp đưọc xác định bằng số vòng quay và đổi thay (chịu ảnh hưởng) tùy theo: trọng tải, nhiệt độ làm việc, môi trường vòng bi công nghiệp di chuyển.... Dưới đây là các lưu ý chính khi xử lý vòng bi:

- Trong quá trình vận chuyển, lắp ráp vong bi cong nghiep tránh làm rơi, liên quan mạnh gây biến dạng vòng bi skf có thể phá hỏng hoặc làm rạn nứt vòng bi skf.

- vòng bi skf khi chưa đưa vào sử dụng cần được bảo quản cẩn thận trong hộp, tránh để trong các môi trường oxy hóa cao, nhiều bụi bẩn có thể làm han rỉ vòng bi công nghiệp ngay khi chưa được đưa vào sử dụng ảnh hưởng rất lướn đến tuổi thọ của vòng bi.

- Khi lắp ráp vong bi cong nghiep cần sử dụng gang tay tránh mồ hôi hoặc chất bẩn khác làm thúc đẩy.

- Quy trình lắp đặt vong bi tương tác rất lớn đến tuổi thọ của vòng bi:

 

  • Vệ sinh vong bi cong nghiep và các phòng ban xung vòng vèo
  • kiểm tra kích thước và tình trạng các bộ phận liên quan
    • Tiến hành theo quy trình lắp
    • kiểm tra lần cuối xem vong bi đã được lắp hợp lý chưa
      • Cung cấp đúng loại và đủ lượng chất bôi trơn

      để biết thêm thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng truy hỏi cập địa chỉ :

      http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep

 

Thứ Hai, 11 tháng 12, 2017

vận dụng của vòng bi công nghiệp "bạc đạn" trong cuộc sống hàng ngày



vòng bi công nghiệp "bạc đạn" áp dụng khắp nơi xung vòng vèo cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm việc và nơi giải trí. mặc dầu hồ hết chúng ta không nhìn thấy trực tiếp nhưng vòng bi skf "bạc đạn" đóng một vai trò chẳng thể thiếu được để bảo đảm cho di chuyển của máy móc thiết bị, tỉ dụ như bảo đảm cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn có thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn xung lòng vòng những ổ lớn và nhỏ.

vong bi cong nghiep "bạc đạn" vận dụng khắp nơi xung loanh quanh cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm việc và nơi tiêu khiển. mặc dầu hầu hết chúng ta không nhìn thấy trực tiếp nhưng vòng bi "bạc đạn" đóng một vai trò không thể thiếu được để bảo đảm cho chuyển động của máy móc thiết bị, thí dụ như bảo đảm cho di chuyển quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn có thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn xung nói quanh nói quẩn những ổ lớn và nhỏ.

Ở bất cứ nơi đâu có động cơ điện quay thì ở đó có sự hiện diện của vong bi cong nghiep "bạc đạn". vong bi "bạc đạn" sử dụng trong máy móc thiết bị gia đình, công nghệ thông báo hoặc tiêu khiển, công cụ cầm tay cũng như thiết bị thể thao, đồ chơi và thiết bị y tế có độ xác thực cao.

Sau đây là một số vận dụng của vòng bi công nghiệp "bạc đạn" trong cuộc sống hằng ngày:

vong bi "bạc đạn" sử dụng trong máy khoan cầm tay.

Cấu tạo của máy khoan gồm: Thân máy, nguồn cung cấp điện, bộ phát động máy, giá đỡ chỗii than và chỗi than, Roto của động cơ, stato của động cơ, quạt gió làm mát, bánh răng truyền độn, trục khoan, vòng bi công nghiệp "bạc đàn" trục động cơ.

Máy khoan hoạt động trong môi trường làm việc có độ xác thực cao, gia công trên các chất liệu như trên gỗ, bê tông... và các vị trí như: khoan trong hốc, hoặc khoan tại các vị trí chất hẹp,...

Chính vì những đặc điểm trên vòng bi "bạc đạn" sử dụng phải có tuổi thọ làm việc cao. vòng bi "bạc đạn" được sử dụng trong máy khoan thường là vong bi "bạc đạn" tròn có đường kính trong nhỏ khoảng từ 3mm đến 20mm

vong bi cong nghiep "bạc đạn" sử dụng trong máy quạt điện.

Động cơ quạt là một phòng ban cấu tạo động lực bằng điện phê duyệt nguyên lý điện từ. Động cơ quạt hiện tại được tạo ra với những tiêu chuẩn khe khắt về hiệu xuất di chuyển cơ động rung tiếng ồn khi chuyển động. Một chiếc máy quạt được coi là chất lượng tốt nếu như nó có độ rung, tiếng ồn, tiếng động yếu và ít tỏa sức nóng.

vòng bi "bạc đạn" sử dụng trong động cơ quạt phải đáp ứng được những nhu cầu khe khắt trên: Tuổi thọ làm việc cao, không rung, chuyển động liên tục.

vòng bi "bạc đạn" trong máy bơm nước.

vong bi "bạc đạn" máy bơm nước có vai trò cố định vị trí của roto và cho phép roto xoay vòng.

Máy bơm nước di chuyển trong môi trường ẩm thấp bởi vậy vong bi sử dụng trong máy bơm nước phải có nắp chắn, thường là nắp mủ (hay phớt nhựa). Tùy vào mục tiêu sử dụng mà máy bơm nước có thể phải chuyển động liên tiếp, lúc này vong bi "bạc đạn cũng phải hoạt động liên tục. vòng bi "bạc đạn" phải có độ bền cao và ít tạo ra độ rung, tiếng ồn.

Cho dù các thiết bị chúng ta tiếp xúc hàng ngày khách nhau như thế nào, chúng đều có một điểm chung: chúng phải đảm bảo được hiệu xuất vận hành và độ tin cậy qua tuổi thọ vận hành cao, ít bảo trì. vòng bi "bạc đạn" chất lượng cao là một trong những nguyên tố quan yếu ảnh hưởng đến tuổi thọ di chuyển lâu hơn của các thiết bị gia dụng.

Xem chi tiết các thông tin về sản phẩm vong bi cong nghiep - bạc đạn tại website: http://hunganhltd.com.vn của đơn vị.

tại sao vòng bi NSK được kiểm tra tốt nhất bây giờ.

Thị trường vòng bi công nghiệp ngày càng phát triển với nhiều thương hiệu lớn nhỏ khác nhau . Nhưng các nhà chế tác sinh sản máy công nghiệp nặng luôn đánh giá vòng bi công nghiệp NSK là chọn lựa tốt nhất hiện giờ. Tìm hiểu lý do tại sao vòng bi công nghiệp NSK lại được ưa chuộng nhất trên thị trường hiện thời.

vong bi NSK thuộc tổ chức NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trong lĩnh vực sinh sản vong bi của Nhật Bản, 3 yếu tố căn bản giúp NSK trở nên vòng bi skf được ưa thích nhất bao gồm:

- Đặc điểm thiết kế hoàn hảo

- Tính ứng dụng cao

- Dễ dàng sử dụng và bảo quản

1/ vong bi cong nghiep NSK - Thương hiệu Nhật chát lượng tốt.

Thương hiệu NSK được thành lập và đi vào sản xuất vào tháng 11 năm 1916. vong bi NSK thuộc công ty NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trpng lĩnh vực sinh sản vòng bi của Nhật Bản. Với mục đích chính là mở rộng và tìm kiểm soát thị trường vong bi - bạc đạn, phụ tùng ô tô, linh kiện máy móc chuẩn xác cao,,,,Với mục tiêu đề ra thương hiệu NSK đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để khẳng định mình trong thị trường vòng bi skf hàng đàu Châu Á và đứng thứ 2 thế giới về chủng loại kiểu dáng và doanh số. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quóc giá, sản phẩm vòng bi NSK được vận dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông phẩm, bao tị nạnh, sắt thép, xi măng, khai khẩn quặng mỏ,,,,

2/ vòng bi công nghiệp NSK sở hữu thiết kế hoàn hảo và tính vận dụng cao

xuất phát từ mong muốn mang đến những sản phẩm vòng bi skf hoàn hảo, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, đội ngũ nhân viên sản xuất và chế tạo vòng bi NSK đã cho ra đời những chủng loại vòng bi công nghiệp NSK với những đặc điểm thiết kế vượt trội, khắc phục mọi nhược điểm của các thương hiệu vòng bi skf khác trên thị trường.

* Thiết kế nhỏ gọn, hoàn hảo tinh tế.

Điểm khác biệt của vong bi cong nghiep NSK so với những thương hiệu vong bi khác đó chính là cấu tạo sản phẩm. Không chỉ đạt được tính nhỏ gọn, khả năng chịu vận tải hoàn hảo , đặc điểm thiết kế hoàn hảo đó còn mang đến cho thương hiệu vòng bi công nghiệp NSK độ chính xác đến từng micromet. Máy móc luôn đạt được sự ổn định ngay cả khi phải chuyển động liên tiếp mà không tạo lực ma sát quá lớn gây nhiệt tiêu hao nguyên chất hay làm nóng động cơ, cho tuổi thọ máy móc, động cơ được kéo dài hơn.

* Đa dạng về kiểu dáng cũng như chủng loại sản phẩm.

Bên cạnh yếu tố thiết kế, vong bi NSK còn đa dạng chủng loại sản phẩm với hơn 40.000 loại. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quóc giá, sản phẩm vòng bi NSK được vận dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông sản, bao tị nạnh, sắt thép, xi măng, khai hoang quặng mỏ,,,,

3/ vong bi NSK dẽ dáng sử dụng, bảo quản, tuổi thọ cao

Với thiên hướng ngày càng giảm thiểu tính cồng kềnh của các thiết bị máy móc thì vong bi NSK nhỏ gọn, nhẹ giúp người sử dụng dễ dàng, lắp ráp, bảo quản, bảo dưỡng. Để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất trong suốt quá trình sử dụng cần tiết hành đánh giá vong bi cong nghiep thường xuyên và kỹ càng. Nếu phát hiện bất kỳ sơ sót nào vềthiết kế ban đầu thì cần nhanh chóng tiến hành kiểm tra chất lượng vong bi cong nghiep theo các điểm sau: sự làm việc của máy, chừng độ hư hỏng của vòng bi skf, tấn suất kiểm tra bảo dưỡng. Nếu kết quả kiểm tra sai phạm quá lớn so với tình trạng di chuyển chuẩn thì cần thiết hành thay thế ngay lấp tức bởi nếu tình trạng đó diễn ra quá lâu sẽ tương tác đến chất lượng và di chuyển của máy móc.

Qúy khách hàng đang kiếm tìm sản phẩm vòng bi skf NSK với tiêu chí hàng đầu: giá cả bảo đảm - Chất lượng cao, từ các thương hiệu hàng đầu thế giới với những thiết kế đa dạng kiểu dáng, chủng loại. Đến với công ty TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh - chúng tôi sẽ tư vấn chỉ dẫn quý khách lựa chọn được những sản phẩm vong bi cong nghiep ăn nhập, bảo đảm chất lượng nhất.

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

 

  • công ty TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh
  • Số 72 ngóc 23 ngõ 82 Chùa Láng Đống Đa Hà Nội
    • Ms Dung: 0919306259 hoặc 04.3237.3772
    • Mail: tranha.hunganh@gmail.com

 

Thứ Ba, 5 tháng 12, 2017

3 nhân tố giúp Vòng Bi NSK được đánh giá tốt nhất hiện giờ

 


Thị trường vòng bi càng ngày càng phát triển với nhiều thương hiệu lớn nhỏ khác nhau . Nhưng các nhà chế tạo sản xuất máy công nghiệp nặng luôn đánh giá vong bi cong nghiep NSK là chọn lọc tốt nhất hiện giờ. Tìm hiểu lý do vì sao vong bi cong nghiep NSK lại được ưa chuộng nhất trên thị trường bây giờ.

vòng bi NSK thuộc doanh nghiệp NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trong lĩnh vực sản xuất vòng bi của Nhật Bản, 3 nhân tố căn bản giúp NSK trở thành vòng bi skf được ưa chuộng nhất bao gồm:

- Đặc điểm thiết kế hoàn hảo

- Tính ứng dụng cao

- Dễ dàng sử dụng và bảo quản

1/ Vong bi NSK - Thương hiệu Nhật chát lượng tốt.

Thương hiệu NSK được thành lập và đi vào sản xuất vào tháng 11 năm 1916. vong bi cong nghiep NSK thuộc doanh nghiệp NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trpng lĩnh vực sinh sản vong bi cong nghiep của Nhật Bản. Với mục tiêu chính là mở mang và tìm kiểm soát thị trường vòng bi công nghiệp - bạc đạn, phụ tùng ô tô, linh kiện máy móc xác thực cao,,,,Với mục tiêu đề ra thương hiệu NSK đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để khẳng định mình trong thị trường vòng bi công nghiệp hàng đàu Châu Á và đứng thứ 2 thế giới về chủng loại mẫu mã và doanh số. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quóc giá, sản phẩm vòng bi công nghiệp NSK được vận dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông phẩm, bao bì, sắt thép, xi măng, khai phá quặng mỏ,,,,

2/ vòng bi skf NSK sở hữu thiết kế hoàn hảo và tính vận dụng cao

xuất phát từ mong muốn mang đến những sản phẩm vong bi hoàn hảo, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, đội ngũ nhân viên sản xuất và chế tác vong bi NSK đã cho ra đời những chủng loại vòng bi công nghiệp NSK với những đặc điểm thiết kế vượt trội, khắc phục mọi nhược điểm của các thương hiệu vong bi cong nghiep khác trên thị trường.

* Thiết kế nhỏ gọn, hoàn hảo tinh tế.

Điểm khác biệt của vòng bi NSK so với những thương hiệu vong bi khác đó chính là cấu tạo sản phẩm. Không chỉ đạt được tính nhỏ gọn, khả năng chịu vận chuyển hoàn hảo , đặc điểm thiết kế hoàn hảo đó còn mang đến cho thương hiệu vòng bi NSK độ chuẩn xác đến từng micromet. Máy móc luôn đạt được sự ổn định ngay cả khi phải hoạt động liên tục mà không tạo lực ma sát quá lớn gây nhiệt tiêu hao nguyên chất hay làm nóng động cơ, cho tuổi thọ máy móc, động cơ được kéo dài hơn.

* Đa dạng về mẫu mã cũng như chủng loại sản phẩm.

Bên cạnh yếu tố thiết kế, vòng bi skf NSK còn đa dạng chủng loại sản phẩm với hơn 40.000 loại. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quóc giá, sản phẩm vong bi NSK được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông sản, bao tị nạnh, sắt thép, xi măng, khai phá quặng mỏ,,,,

3/ vong bi cong nghiep NSK dẽ dáng sử dụng, bảo quản, tuổi thọ cao

Với thiên hướng ngày càng giảm thiểu tính kềnh càng của các thiết bị máy móc thì vòng bi skf NSK nhỏ gọn, nhẹ giúp người sử dụng dễ dàng, lắp ráp, bảo quản, bảo dưỡng. Để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất trong suốt quá trình sử dụng cần tiết hành đánh giá vòng bi skf thường xuyên và kỹ càng. Nếu phát hiện bất kỳ sơ sót nào vềthiết kế ban đầu thì cần chóng vánh tiến hành đánh giá chất lượng vòng bi skf theo các điểm sau: sự làm việc của máy, chừng độ hư hỏng của vòng bi skf, tấn suất kiểm tra bảo dưỡng. Nếu kết quả kiểm tra sai phạm quá lớn so với tình trạng di chuyển chuẩn thì cần thiết hành thay thế ngay lấp tức bởi nếu tình trạng đó diễn ra quá lâu sẽ liên quan đến chất lượng và di chuyển của máy móc.

Qúy khách hàng đang tìm kiếm sản phẩm vong bi cong nghiep NSK với tiêu chí hàng đầu: giá cả bảo đảm - Chất lượng cao, từ các thương hiệu hàng đầu thế giới với những thiết kế đa dạng mẫu mã, chủng loại. Đến với công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh - công ty sẽ tham vấn hướng dẫn quý khách lựa chọn được những sản phẩm vong bi cong nghiep ăn nhập, bảo đảm chất lượng nhất.

 


Tra cứu vòng bi SKF



vòng bi công nghiệp: Tập đoàn vòng bi skf được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương trình tự động hóa quá trình sản xuất tại Châu Âu, một dự án có hệ thống sinh sản tự động điều khiển không cần con người với mục tiêu sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. ngày nay, SKF là nhà sản xuất vòng bi skf lớn nhất thế giới với lĩnh vực chuyển động chính là: vòng bi và phụ kiện vòng bi công nghiệp, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… Cùng tìm hiểu cách tra cứu vòng bi công nghiệp SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

Với vong bi SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ cái phối hợp lại như CA. Những tiếp vị ngữ này biểu lộ sự khác biệt về các thiết kế bên trong như góc tiếp xúc. Những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. Những số ghi trong ngoắc sẽ không có trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

Các tiếp đầu ngữ được sử dụng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của toàn bộ ổ lăn hoặc dùng để tránh nhầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được biểu lộ trong chuẩn xác ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.
- GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn
- K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách
- K- Cụm vòng trong với các con lăn và vòng cách ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo chuẩn xác ABMA
- L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ
lăn có thể tách rời
- R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn có thể tách rời
- W ổ bi đỡ bằng thép không rỉ
- WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn
- ZE Ổ lăn có chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

Các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ biểu đạt một số dị biệt về thiết kế hoặc thay đổi so với những thiết kế căn bản hay thiết kế tiêu chuẩn. Các tiếp vị ngữ được chia ra làm nhiều nhóm và để xác định nhiều đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp đặt theo thứ tự được diễn tả trong
Những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. chú ý rằng không phải tất cả các loại đặc biệt này đều có sẵn hàng.
A đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ hai dãy không có rãnh tra bi. 3220 A: ổ bi đỡ chặn hai dãy có góc tiếp xúc không có rảnh.
AC vòng bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 250
ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp
B đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7224 B: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 400
32210 B: Ổ đũa côn có góc tiếp xúc lớn
Bxx(x) B phối hợp với hai hoặc ba chữ số thể hiện sự đổi thay về thiết kế chuẩn xác mà những tiếp vị ngữ thông thường không xác định được.

Ví dụ:
B20: Giảm dung sai bề rộng
C đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,
vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.
CA 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt
2. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối
lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
CB 1. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục chính xác
2. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn hai dãy được khống chế
CC 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
2. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn chính xác (CB)
CLN Ổ côn có dung sai theo chuẩn xác ISO cấp 6X
CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
CL00 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo chính xác ANSI/ABMA 19.2:1994
CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo chính xác ANSI/ABMA 19.2:1994
CL7C Ổ côn có ma sát thấp và độ chuẩn xác chuyển động cao.
CN Khe hở chính xác, thường được sử dụng chung với một chữ cái để cho biết
khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc chuyển dịch.

Ví dụ:
CNH Nửa trên của khoảng khe hở chuẩn xác
CNL Hai phần tư giữa của khoảng khe hở chuẩn xác
CNM Nửa dưới của khoảng khe hở chính xác
CNP Nửa trên của khoảng khe hở chuẩn xác và nửa dưới của khoảng khe hở C3
Các chữ cái H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung với những cấp khe hở C2, C3 và C4
CV Ổ đũa không có vòng cách với thiết kế bên trong được cải tiến
CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn
CS2 Phớt xúc tiếp bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên
của ổ lăn
2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn
CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng
tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS5 Phớt tiếp xúc CS5 lắp hai bên của ổ lăn
C1 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2
C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở chuẩn xác (CN)
C3 Ổ lăn có khe hở lớn hơn khe hở chuẩn xác (CN)
C4 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C3
C5 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4
C02 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chính xác di chuyển của vòng trong của ổ lăn
C04 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chính xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn
C08 C02 + C04
C083 C02 + C04 + C3
C10 Dung sai kích tấc đường kính ngòai và đường kính lỗ được giảm xuống
D thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
3310 D: ổ bi đỡ chặn hai dãy có vòng trong hai khối
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp DB Hai vòng bi đỡ một dãy (1), vòng bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. Những chữ cái đi theo sau DB miêu tả độ lớn của khe hở dọc trục
hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.
A Dự ứng lực nhỏ (2)
B Dự ứng lực nhàng nhàng (2)
C Dự ứng lực lớn (2)
CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở chính xác (CB)(1, 2)
CB Khe hở dọc trục chuẩn xác (1, 2)
CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)
C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm
GA Dự ứng lực nhỏ (1)
GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)
G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN
Đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và hai
vòng ngoài được thể hiện bằng 2 chữ số đứng giữa DB và những chữ cái nêu trên.
DF Hai vòng bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp mặt
đối mặt. Những chữ cái đi theo sau DF được giải thích trong phần DB.
DT Hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một
dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cùng chiều; đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và
bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được biểu lộ bằng
hai chữ số đứng ngay sau DT
E đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không
đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng với từng
sê ri ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7212 BE: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 40o và thiết kế bên trong được cải tiến
EC Ổ đũa đỡ một dãy có thiết kế bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến
ECA Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến
ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến
F Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí ngay giữa con lăn; thiết kế
hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1
FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài
FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng trong
G ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng
hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hỡ dọc trục nào đó. biểu đạt đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ hai cho biết nhiệt độ làm việc của mỡ và chữ cái thứ ba cho biết loại mỡ. Ý nghĩa của chữ cái thứ hai như sau:
E Mỡ chịu áp suất cao
F Mỡ thực phẩm
H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 đến +130 °C
L Mỡ chịu nhiệt độ thấp, từ –50 đến +80 °C
M Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng, từ –30 đến +110 °C
W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 đến +140 °C
Con số theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với chính xác. Các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn chuẩn xác, từ 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn nhiều hơn.

tỉ dụ :
GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn
GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống
GA ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
trọng tải đặt trước nhỏ
GB ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
tải trọng đặt trước nhàng nhàng
GC vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có trọng tải đặt trước lớn
GJN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
GXN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt
HA Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép tôi bề mặt. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:
0 Toàn bộ ổ lăn
1 Vòng trong và vòng ngoài
2 Vòng ngoài
3 Vòng trong
4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn
5 Bộ con lăn
6 Vòng ngoài và bộ con lăn
7 Vòng trong và bộ con lăn
HB Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để có thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HC Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng gốm. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HE Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép đúc chân không. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HM Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HN Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HT Mỡ bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.
Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chuẩn xác thì xác định bằng chữ cái hoặc chữ số phối hợp với HTxx:
A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn chuẩn xác
B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn chính xác
C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn
F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn chính xác
F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B
HV Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép không gỉ. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
J Vòng cách bằng thép dập, bố trí ngay giữa các con lăn, không được tôi; thiết kế và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1
JR Vòng cách làm từ hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán
K Lỗ côn, góc côn 1:12
K30 Lỗ côn, góc côn 1:30
LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). Hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ.
Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chuẩn xác.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7
LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane
(AU), có hoặc không có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn
2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn
LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc hai chữ
số theo sau LT xác định loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số phối hợp đi kèm được nêu
trong phần HT xác định lượng mỡ khác với chính xác.

Ví dụ:
LT, LT10 hay LTF1
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5DA Ổ lăn NoWear với các con lăn được phủ gốm
L7DA Ổ lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm
M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí ngay giữa các con lăn; thiết kế và
nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2
MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai
MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong
ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài
hoặc vòng trong
MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng cách được đột
hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn
MT Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). Hai chữ
số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải
thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chuẩn xác.

Ví dụ:
MT33, MT37F9 hoặc MT47
N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài
NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài
N1 Một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài
N2 Hai rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o
P Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
PH Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn
PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài
PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi trơn tru ở bề mặt xúc tiếp
P4 Cấp chính xác kích thước và chuyển động theo cấp 4 của chuẩn xác ISO
P5 Cấp chuẩn xác kích tấc và hoạt động theo cấp 5 của chuẩn xác ISO
P6 Cấp chính xác kích tấc và di chuyển theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO
P62 P6 + C2
P63 P6 + C3
Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

để biết thêm chi tiết quý khách hàng vui lòng truy cập:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

 

3 yếu tố giúp Vòng Bi NSK được kiểm tra tốt nhất bây giờ

 


Thị trường vong bi càng ngày càng phát triển với nhiều thương hiệu lớn nhỏ khác nhau . Nhưng các nhà chế tạo sinh sản máy công nghiệp nặng luôn đánh giá vòng bi công nghiệp NSK là chọn lựa tốt nhất bây giờ. Tìm hiểu lý do vì sao vòng bi NSK lại được ưa thích nhất trên thị trường hiện nay.

vong bi cong nghiep NSK thuộc doanh nghiệp NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trong lĩnh vực sinh sản vòng bi công nghiệp của Nhật Bản, 3 yếu tố căn bản giúp NSK trở thành vong bi cong nghiep được ưa thích nhất bao gồm:

- Đặc điểm thiết kế hoàn hảo

- Tính vận dụng cao

- Dễ dàng sử dụng và bảo quản

1/ Vong bi NSK - Thương hiệu Nhật chát lượng tốt.

Thương hiệu NSK được thành lập và đi vào sinh sản vào tháng 11 năm 1916. vòng bi skf NSK thuộc doanh nghiệp NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trpng lĩnh vực sản xuất vòng bi skf của Nhật Bản. Với mục đích chính là mở rộng và tìm kiểm soát thị trường vòng bi - bạc đạn, phụ tùng ô tô, linh kiện máy móc chuẩn xác cao,,,,Với mục tiêu đề ra thương hiệu NSK đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để khẳng định mình trong thị trường vòng bi hàng đàu Châu Á và đứng thứ 2 thế giới về chủng loại kiểu dáng và doanh số. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quóc giá, sản phẩm vòng bi công nghiệp NSK được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông sản, bao phân bì, sắt thép, xi măng, khẩn hoang quặng mỏ,,,,

2/ vong bi NSK sở hữu thiết kế hoàn hảo và tính áp dụng cao

xuất hành từ mong muốn mang đến những sản phẩm vong bi cong nghiep hoàn hảo, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, hàng ngũ nhân viên sản xuất và chế tác vong bi NSK đã cho ra đời những chủng loại vòng bi công nghiệp NSK với những đặc điểm thiết kế vượt trội, khắc phục mọi nhược điểm của các thương hiệu vong bi cong nghiep khác trên thị trường.

* Thiết kế nhỏ gọn, hoàn hảo tinh tế.

Điểm khác biệt của vòng bi NSK so với những thương hiệu vòng bi công nghiệp khác đó chính là cấu tạo sản phẩm. Không chỉ đạt được tính nhỏ gọn, khả năng chịu chuyên chở hoàn hảo , đặc điểm thiết kế hoàn hảo đó còn mang đến cho thương hiệu vòng bi NSK độ chuẩn xác đến từng micromet. Máy móc luôn đạt được sự ổn định ngay cả khi phải di chuyển liên tục mà không tạo lực ma sát quá lớn gây nhiệt tiêu hao nguyên liệu hay làm nóng động cơ, cho tuổi thọ máy móc, động cơ được kéo dài hơn.

* Đa dạng về kiểu dáng cũng như chủng loại sản phẩm.

Bên cạnh nguyên tố thiết kế, vòng bi skf NSK còn đa dạng chủng loại sản phẩm với hơn 40.000 loại. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quóc giá, sản phẩm vòng bi NSK được áp dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông phẩm, bao suy bì, sắt thép, xi măng, khai hoang quặng mỏ,,,,

3/ vong bi cong nghiep NSK dẽ dáng sử dụng, bảo quản, tuổi thọ cao

Với thiên hướng ngày một giảm thiểu tính cồng kềnh của các thiết bị máy móc thì vong bi NSK nhỏ gọn, nhẹ giúp người sử dụng dễ dàng, lắp ráp, bảo quản, bảo dưỡng. Để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất trong suốt quá trình sử dụng cần tiết hành kiểm tra vòng bi công nghiệp thường xuyên và kỹ càng. Nếu phát hiện bất kỳ sai sót nào vềthiết kế ban sơ thì cần chóng vánh tiến hành đánh giá chất lượng vong bi cong nghiep theo các điểm sau: sự làm việc của máy, chừng độ hư hỏng của vòng bi, tấn suất đánh giá bảo dưỡng. Nếu kết quả đánh giá sai phạm quá lớn so với tình trạng di chuyển chuẩn thì cần thiết hành thay thế ngay lấp tức bởi nếu tình trạng đó diễn ra quá lâu sẽ tương tác đến chất lượng và hoạt động của máy móc.

Qúy khách hàng đang kiếm tìm sản phẩm vong bi NSK với tiêu chí hàng đầu: giá cả đảm bảo - Chất lượng cao, từ các thương hiệu hàng đầu thế giới với những thiết kế đa dạng kiểu dáng, chủng loại. Đến với đơn vị TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh - chúng tôi sẽ tham vấn chỉ dẫn quý khách tuyển lựa được những sản phẩm vòng bi thích hợp, bảo đảm chất lượng nhất.

 


Tra cứu vòng bi SKF



vòng bi: Tập đoàn vong bi cong nghiep được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương trình tự động hóa quá trình sinh sản tại Châu Âu, một dự án có hệ thống sản xuất tự động điều khiển không cần con người với mục tiêu sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. ngày nay, SKF là nhà sinh sản vòng bi công nghiệp lớn nhất thế giới với lĩnh vực hoạt động chính là: vong bi và phụ kiện vong bi, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… Cùng tìm hiểu cách tra cứu vòng bi SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

Với vòng bi SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ cái phối hợp lại như CA. Những tiếp vị ngữ này biểu thị sự dị biệt về các thiết kế bên trong như góc xúc tiếp. Những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. Những số ghi trong ngoặc sẽ không có trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

Các tiếp đầu ngữ được sử dụng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của toàn bộ ổ lăn hoặc dùng để tránh lầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được thể hiện trong chuẩn xác ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.
- GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn
- K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách
- K- Cụm vòng trong với các con lăn và vòng cách ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA
- L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ
lăn có thể tách rời
- R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn có thể tách rời
- W ổ bi đỡ bằng thép không rỉ
- WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn
- ZE Ổ lăn có chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

Các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ bộc lộ một số dị biệt về thiết kế hoặc đổi thay so với những thiết kế cơ bản hay thiết kế chính xác. Các tiếp vị ngữ được chia ra làm nhiều nhóm và để xác định nhiều đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp xếp theo thứ tự được biểu hiện trong
Những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. lưu ý rằng không phải tất cả các loại đặc biệt này đều có sẵn hàng.
A đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ hai dãy không có rãnh tra bi. 3220 A: ổ bi đỡ chặn hai dãy có góc xúc tiếp không có rảnh.
AC vòng bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 250
ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp
B thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7224 B: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 400
32210 B: Ổ đũa côn có góc tiếp xúc lớn
Bxx(x) B kết hợp với hai hoặc ba chữ số biểu hiện sự thay đổi về thiết kế chuẩn xác mà những tiếp vị ngữ thông thường không xác định được.

Ví dụ:
B20: Giảm dung sai bề rộng
C thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,
vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.
CA 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt
2. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối
lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn chuẩn xác (CB) CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
CB 1. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục chính xác
2. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn hai dãy được khống chế
CC 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
2. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)
CLN Ổ côn có dung sai theo chính xác ISO cấp 6X
CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo chính xác ANSI/ABMA 19.2:1994
CL00 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
CL7C Ổ côn có ma sát thấp và độ chính xác chuyển động cao.
CN Khe hở chuẩn xác, thường được sử dụng chung với một chữ cái để cho biết
khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:
CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn
CNL Hai phần tư giữa của khoảng khe hở chính xác
CNM Nửa dưới của khoảng khe hở chuẩn xác
CNP Nửa trên của khoảng khe hở chính xác và nửa dưới của khoảng khe hở C3
Các chữ cái H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung với những cấp khe hở C2, C3 và C4
CV Ổ đũa không có vòng cách với thiết kế bên trong được cải tiến
CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS Phớt xúc tiếp CS lắp hai bên của ổ lăn
CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên
của ổ lăn
2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn
CS5 Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng
tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp hai bên của ổ lăn
C1 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2
C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở chính xác (CN)
C3 Ổ lăn có khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)
C4 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C3
C5 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4
C02 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ xác thực di chuyển của vòng trong của ổ lăn
C04 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn
C08 C02 + C04
C083 C02 + C04 + C3
C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và đường kính lỗ được giảm xuống
D đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
3310 D: ổ bi đỡ chặn hai dãy có vòng trong hai khối
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp DB Hai ổ bi đỡ một dãy (1), ổ bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. Những chữ cái đi theo sau DB bộc lộ độ lớn của khe hở dọc trục
hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.
A Dự ứng lực nhỏ (2)
B Dự ứng lực nhàng nhàng (2)
C Dự ứng lực lớn (2)
CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở chuẩn xác (CB)(1, 2)
CB Khe hở dọc trục chuẩn xác (1, 2)
CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở chính xác (CB) (1, 2)
C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm
GA Dự ứng lực nhỏ (1)
GB Dự ứng lực trung bình (1)
G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN
Đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và hai
vòng ngoài được diễn tả bằng 2 chữ số đứng giữa DB và những chữ cái nêu trên.
DF Hai vòng bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp mặt
đối mặt. Những chữ cái đi theo sau DF được giải thích trong phần DB.
DT Hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một
dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cùng chiều; đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và
bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được biểu đạt bằng
hai chữ số đứng ngay sau DT
E đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không
thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng với từng
sê ri ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7212 BE: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 40o và thiết kế bên trong được cải tiến
EC Ổ đũa đỡ một dãy có thiết kế bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến
ECA Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến
ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến
F Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí ngay giữa con lăn; thiết kế
hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1
FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài
FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng trong
G ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng
hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hỡ dọc trục nào đó. thể hiện đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ hai cho biết nhiệt độ làm việc của mỡ và chữ cái thứ ba cho biết loại mỡ. Ý nghĩa của chữ cái thứ hai như sau:
E Mỡ chịu áp suất cao
F Mỡ thực phẩm
H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 đến +130 °C
L Mỡ chịu nhiệt độ thấp, từ –50 đến +80 °C
M Mỡ chịu nhiệt độ trung bình, từ –30 đến +110 °C
W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 đến +140 °C
Con số theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với tiêu chuẩn. Các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn chuẩn xác, từ 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn nhiều hơn.

thí dụ :
GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn
GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống
GA vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
trọng tải đặt trước nhỏ
GB vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
trọng tải đặt trước trung bình
GC vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có tải trọng đặt trước lớn
GJN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
GXN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt
HA Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép tôi bề mặt. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:
0 Toàn bộ ổ lăn
1 Vòng trong và vòng ngoài
2 Vòng ngoài
3 Vòng trong
4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn
5 Bộ con lăn
6 Vòng ngoài và bộ con lăn
7 Vòng trong và bộ con lăn
HB Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để có thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HC Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng gốm. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HE Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép đúc chân không. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HM Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HN Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HT Mỡ bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.
Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chuẩn xác thì xác định bằng chữ cái hoặc chữ số phối hợp với HTxx:
A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn chuẩn xác
B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn chuẩn xác
C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn
F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn chuẩn xác
F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B
HV Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép không gỉ. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
J Vòng cách bằng thép dập, bố trí ngay giữa các con lăn, không được tôi; thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1
JR Vòng cách làm từ hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán
K Lỗ côn, góc côn 1:12
K30 Lỗ côn, góc côn 1:30
LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). Hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ.
Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chuẩn xác.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7
LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane
(AU), có hoặc không có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn
2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn
LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc hai chữ
số theo sau LT xác định loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số phối hợp đi kèm được nêu
trong phần HT xác định lượng mỡ khác với chuẩn xác.

Ví dụ:
LT, LT10 hay LTF1
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
L4B Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5DA Ổ lăn NoWear với các con lăn được phủ gốm
L7DA Ổ lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm
M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí ngay giữa các con lăn; thiết kế và
vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2
MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai
MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong
ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài
hoặc vòng trong
MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng cách được đột
hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn
MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). Hai chữ
số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải
thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chính xác.

Ví dụ:
MT33, MT37F9 hoặc MT47
N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài
NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài
N1 Một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài
N2 Hai rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o
P Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
PH Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn
PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài
PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi suôn sẻ ở bề mặt xúc tiếp
P4 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO
P5 Cấp chính xác kích tấc và hoạt động theo cấp 5 của chuẩn xác ISO
P6 Cấp chính xác kích tấc và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO
P62 P6 + C2
P63 P6 + C3
Q Cải tiến biên dạng xúc tiếp và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

để biết thêm chi tiết quý khách hàng vui lòng truy cập:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

 

BTemplates.com

Được tạo bởi Blogger.

Popular Posts